4 mẫu xe sedan tầm giá 1 tỷ đáng mua nhất 2022

Những mẫu sedan sang trọng và hiện đại luôn là lựa chọn đáng để cân nhắc, nhất là với những doanh nhân trẻ tuổi. Cùng tìm hiểu với tầm giá khoảng 1 tỷ đồng, dòng sedan nào xứng đáng được lựa chọn ở thời điểm hiện tại.

 

  • 5 mẫu xe thân thiện với gia đình Việt Nam nên mua
  • Top 5 xe 7 chỗ gia đình giá 600 triệu tốt nhất 2022
  • Trong tầm giá 1 tỷ đồng chọn SUV/CROSSOVER nào chất lượng nhất?

 

Trong tầm giá 1 tỷ, có nhiều lựa chọn để bạn cân nhắc, tuy nhiên Anycar xin phép được gợi ý 4 mẫu xe sau : Toyota Camry, Vinfast Lux A2.0, Mazda 6, Kia Optima.

 

1. Toyota Camry

 

  • Toyota Camry 2.0 Q : 1.029 triệu đồng 
  • Toyota Camry 2.5 Q : 1.235 triệu đồng

 

Nhắc đến dòng sedan hạng trung cao cấp, không thể không nhắc tới Toyota Camry. Bước qua phiên bản mới 2022, Camry vẫn duy trì phong cách thiết kế trẻ trung và táo bạo như trên phiên bản cũ. 

 

Toyota Camry 2022

 

Một số điểm nhấn ở thiết kế mới về ngoại hình có thể kể đến như hốc hút gió kích thước lớn với tạo hình nan ngang phân tầng, cụm tản nhiệt được thiết kế lại khá gọn, cụm đèn pha Project tạo hình mắt diều hâu cá tính. Xét về kích thước tổng thể, chiều dài cơ sở trên bản Camry mới cũng được tăng lên đáng kể, góp phần tôn lên vẻ sang trọng và thời thượng khi quan sát từ bên hông.

 

Bánh xe Toyota Camry 2022

 

Xe sử dụng bộ lazang hợp kim 18 inch thiết kế đa chấu cứng cáp, kèm theo bộ lốp kích thước lớn hơn với thông  số 235/45R18. Ống xả kép và đèn báo phanh trên cao là những điểm nhấn thể thao  cho mẫu xe này khi quan sát từ phía sau.

 

Toyota Camry 2022 khoang lái

 

Bước vào khoang nội thất, phong cách bất đối xứng khác lạ và cá tính, nhưng không kém phần sang trọng là những điểm dễ nhận thấy. Các chi tiết như viền ốp kim loại, ốp gỗ, mặt panel sơn đen piano, da cao cấp đều được áp dụng trên nhiều chi tiết khác nhau của xe. Không gian cabin được đánh giá là khá rộng rãi, ghế bọc da màu be với khoảng để chân thoải mái. 

 

Toyota Camry 2022 ghế lái

 

Ghế lái trên Toyota Camry có khả năng chỉnh điện 10 và 8 hướng, phiên bản 2.5Q còn tích hợp chỉnh điện nhớ 2 vị trí rất tiện dụng. Một điểm đáng tiếc là hàng ghế sau của Camry trên phiên bản mới vẫn không thể gập phẳng thông với khoang hành lý. Tuy nhiên khoang hành lý của xe vẫn khá rộng rãi, đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu cho những chuyến du lịch dài ngày.

 

Về trang bị tiện nghi, phiên bản mới không có nhiều điểm khác biệt so với phiên bản cũ, với trang bị tiêu chuẩn gồm màn hình giải trí cảm ứng 7 inch đi kèm hệ thống âm thanh 6 loa, đầu DVD 1 đĩa, kết nối USB, AUX, Bluetooth và đàm thoại rảnh tay trên bản 2.0. Còn trên bản cao cấp 2.5Q, khách hàng sẽ có màn hình giải trí 8 inch, tích hợp hệ thống dẫn đường và dàn 9 loa JBL cho âm thanh sống động. Một điểm đáng tiếc là cả hai phiên bản đều không được tích hợp Apple Carplay và Android Auto, những tính năng đáng ra phải có với mẫu sedan hàng đầu.

 

Toyota Camry 2022 màn tiện ích

 

Hệ thống điều hòa trên xe cũng được đánh giá cao với hệ thống điều hòa 2 hoặc 3 vùng độc lập tùy vào phiên bản, cửa sổ chỉnh điện tự động chống kẹt, khóa cửa điều khiển từ xa, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, phanh tay điện tử với tính năng tự động giữ phanh. Ngoài ra, màn hình hiển thị thông tin trên kính lái cũng được trang bị trên bản 2.5Q đậm chất công nghệ.

 

Toyota Camry 2022 khoang vô lăng

 

Toyota Camry có 2 tùy chọn động cơ gồm 6AR-FSE dung tích 2.0L cho công suất tối đa 165 mã lực và momen xoắn cực đại 199Nm. Động cơ 2AR-FE có dung tích 2.5L cho công suất  cực đại 181 mã lực và momen xoắn cực đại 235Nm. Cả hai đều đi kèm hộp số tự động 6 cấp và hệ dẫn động cầu trước. Xe cho trải nghiệm lái đầm và êm ái, khả năng vận hành ổn định với mức tiêu hao nhiên liệu vừa phải.

 

Về trang bị an toàn, xe sở hữu các hệ thống hiện đại như cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, phanh tay điện tử, hệ thống cảnh báo điểm mù, hệ thống cảnh báo có phương tiện cắt ngang phía sau, hệ thống 7 túi khí, camera lùi, cảm biến hỗ trợ đỗ xe.

 

Nếu bạn đang tìm kiếm một mẫu xe sang trọng, với lối vận hành êm ái và ổn định thì Toyota Camry là một lựa chọn tuyệt vời trong tầm giá hơn 1 tỷ đồng.

 

2. Vinfast Lux A2.0

 

  • Lux A2.0 Base : 1,179
  • Lux A2.0 Plus : 1,269
  • Lux A2.0 Premium : 1,419

 

Vinfast Lux A2.0 là dòng sedan tầm trung hạng sang của hãng xe Vinfast thuộc tập đoàn Vingroup. Đây là mẫu xe được phát triển trên nền tảng BMW 5 Series thế hệ 6, với kích thước tổng thể dài x rộng x cao là  4.973 x 1.900 x 1500 mm cùng chiều dài cơ sở là 2.968 mm, khoảng sáng gầm đạt 150mm.

 

Vinfast Lux A2.0

 

Về ngoại thất, Vinfast Lux A2.0 sở hữu phong cách thiết kế sang trọng và lịch lãm với đầu xe dài và đuôi xe vuốt xuôi. Biểu tượng VF viết tắt của Vinfast cũng được lồng ghép tinh tế trong khu vực calang cùng tạo hình ruộng bậc thang đặc trưng của vùng cao Bắc Bộ, Việt Nam.

 

Vinfast Lux A2.0

 

Bộ đèn trước sử dụng công nghệ Led, với giải Led ban ngày ở trên cùng, bộ pha/cos ở giữa và phía dưới là hốc hút gió dạng nan lưới bắt mắt. Xe sử dụng mâm 20 inch tạo hình hoa 5 cánh với 2 màu đen trắng tương phản, gương chiếu hậu tích hợp báo rẽ.

 

 

Về khoang nội thất, Vinfast Lux A2.0 hút mắt với tông màu cam pha xám đen chủ đạo, bảng taplo với các chất liệu cao cấp như nhựa carbon, ốp kim loại và da cao cấp. Vô lăng xe thiết kế 3 chấu bọc da, tích hợp các nút bấm điều khiển tiện lợi và ga tự động.

 

Ghế lái và ghế phụ chỉnh điện 12 hướng trên bản cao cấp, chỉnh điện 4 hướng và chỉnh cơ 2 hướng trên 2 bản Standard và Plus, hàng ghế thứ 2 gập cơ 60/40 tích hợp bệ tỳ tay ở giữa.

 

 

Về tiện nghi, xe trang bị nhiều công nghệ nổi bật như màn hình giải trí trung tâm kích thước 10,5 inch, hệ thống khởi động bằng nút bấm, chìa khóa thông minh, gương chỉnh điện, camera quan sát, sưởi vô lăng và nhớ 2 vị trí ghế. Bên cạnh đó, hệ thống điều hòa 2 vùng với cửa gió điều hòa ở hàng ghế sau giúp mọi hành khách luôn cảm thấy thoải mái khi ngồi trong khoang cabin.

 

Vinfast Lux a2.0 dùng động cơ mua bản quyền từ hàng BMW và được sản xuất tại Việt Nam để giảm giá thành. Bản Standard và Plus dùng động cơ xăng, dung tích 2.0L tăng áp cho công suất cực đại 174Hp/4500 – 6000rpm, với momen xoắn cực đại 300Nm/1750 – 4000rpm. Còn bản Premium được tinh chỉnh lại cho công suất 228 Hp/5000-6000rmp với momen xoắn 350Nm/1750-4500rpm. Đi kèm với đó là hộp số tự động 8 cấp và hệ dẫn động cầu sau.

 

Trang bị an toàn trên Vinfast Lux a2.0 khá đa dạng như chức năng kiểm soát hành trình, cảm biến áp suất lốp, phanh tay điện tử, giữ xe tự động Auto Hold, hỗ trợ khởi hành xuống dốc, cảnh báo chệch làn đường, cân bằng điện tử, chống trượt, 6 túi khí,…

 

Với thiết kế cá tính và hợp thời, cùng khả năng vận hành mạnh mẽ và nhiều trang bị đi kèm, Vinfast Lux A2.0 cũng là cái tên rất đáng để cân nhắc lựa chọn trong tầm giá 1 tỷ đồng.

 

3. Mazda 6

 

  • Mazda 6 2.0L Luxury : 889 triệu đồng
  • Mazda 6 2.0L Premium : 849 triệu đồng
  • Mazda 6 2.5L Signature Premium : 1.049 triệu đồng

 

Phiên bản mới của Mazda 6 vừa được Thaco Trường Hải ra mắt phiên bản nâng cấp giữa dòng đời với một số thay đổi đáng chú ý. Trong một khoảng thời gian dài, sân chơi của phân khúc sedan hạng D chỉ còn 2 cái tên được nhắc đến nhiều nhất là Toyota Camry và Mazda 6, còn Honda Accord do giá thành quá cao nên đã bị loại khỏi cuộc chơi.

 

Mazda 6

 

Trên phiên bản mới, Mazda 6 vẫn duy trì ngôn ngữ thiết kế KODO đặc trưng, tuy nhiên một số đường nét trên xe đã được tinh chỉnh lại sắc sảo và dứt khoát hơn so với phiên bản cũ. Ở phần đầu xe, bộ lưới tản nhiệt thanh ngang đã được thay thế bằng vân tổ ong mạ crom lạ mắt và thanh lịch, logo mazda 6 facelift cũng được chuyển qua dạng rời 3d nổi bật.

 

Cụm đèn pha vuốt ngược dữ dằn, áp dụng công nghệ Led tiêu chuẩn với 20 bóng LED tăng cường khả năng chiếu sáng, đi kèm các tính năng như tự động bật/tắt, cân bằng góc chiếu, chỉnh đèn chiếu sáng và khả năng thích ứng thông minh ALH.

 

Mazda 6 nội thất

 

Nhìn từ hông xe, Mazda 6 mang dáng dấp thanh thoát và cân đối, phía dưới là bộ la zăng 10 chấu mạ bạc thể thao, với kích thước 17 inch trên bản tiêu chuẩn và 19 inch trên bản cao cấp.

 

Bước vào khoang nội thất, đập vào mắt người dùng là khoang lái gọn gàng và tinh tế, với sự kết hợp giữa chất liệu da và vân gỗ màu tối sẫm giúp không gian sang trọng và huyền bí hơn hẳn. Vô lăng của xe được thiết kế dạng 3 chấu bọc da đa chức năng, tích hợp lẫy chuyển số thể thao.

 

Mazda 6 tiện nghi

 

Bên cạnh đó, khoang lái được tạo không gian rộng mở hơn với cửa sổ trời được tích hợp ở trần xe, gương chiếu hậu chống chói tự động cũng hỗ trợ cho tài xế quan sát phía sau dễ hơn. Hàng ghế trước của xe được tích hợp chức năng chỉnh điện và thông gió, riêng ghế lái còn có khả năng nhớ 2 vị trí ghế.

 

Nhờ trục cơ sở đạt 2830 mm, không gian để chân của Mazda 6 ở hàng ghế thứ 2 rất thoải mái, ở giữa là bệ tỳ tay tích hợp ngăn để ly cùng cổng sạc USB tiện lợi. Xe còn có tùy chọn chất liệu da Nappa cao cấp vốn chỉ xuất hiện trên những mẫu xe hạng sang.

 

Khoang hành lý của đạt 480 lít, thuộc top đầu phân khúc nên bạn hoàn toàn có thể yên tâm về không gian chứa hành lý. Ngoài ra, hàng ghế sau có thể gập 60:40 nên nếu cần thêm không gian chứa đồ, Mazda 6 vẫn dễ dàng đáp ứng.

 

Về tiện nghi, xe được trang bị màn hình giải trí ở trung tâm 8 inch, hệ thống Mazda Connect, kết nối Apple Carplay và Android Auto, USB, AUX,..Bản cao cấp được trang bị dàn âm thanh 11 loai Bose khủng nhất phân khúc, bản thường chỉ có dàn âm thanh 6 loa tiêu chuẩn. Mazda 6 sở hữu dàn điều hòa tự động 2 vùng, với cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau rất tiện lợi.

 

 

Về khả năng vận hành, Mazda 6 sở hữu khối động cơ Skyactiv-G 2.0L, phun xăng trực tiếp, cho công suất tối đa 154 mã lực, momen xoắn cực đại 200Nm trên bản Luxury và Premium, còn bản cao cấp Signature Premium được trang bị động cơ Skyactiv-G 2.5L, cho công suất 188 mã lực, momen xoắn cực đại 252 Nm. Đi kèm với đó là hộp số tự động 6 cấp tích hợp chế độ lái Sport và hệ dẫn động cầu trước.

 

Về trang bị an toàn, Mazda 6 vẫn luôn nằm trong top những dòng xe hào phóng trong khoản này với hàng loạt trang bị như 6 túi khí, chống bó cứng phanh, cảnh báo chệch làn đường, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi, hỗ trợ giữ làn đường, hệ thống cảnh báo va chạm,…

 

Bản nâng cấp giữa dòng  đời của Mazda 6 ghi nhận nhiều thay đổi tích cực cả về ngoại hình, nội thất cũng như các hệ thống và trang bị đi kèm. Với những khách hàng yêu thích lối thiết kế hoa mỹ, Mazda 6 sẽ là lựa chọn đáng để cân nhắc.

 

4. Kia Optima

 

  • Optima Premium 2.4 : 919 triệu đồng
  • Optima Luxury 2.0 : 759 triệu đồng

 

Kia Optima 2022 không có nhiều khác biệt về thiết kế so với các phiên bản tiền nhiệm, tuy nhiên có một số chi tiết đã được thay đổi để giúp xe có cái nhìn thể thao và năng động hơn. Phần đầu xe, bản 2.0AT tạo điểm nhấn với những thanh dọc cứng cáp còn bản cao cấp lại là dạng ma trận bắt mắt.

 

Kia Optima

 

Kia Optima 2022 vẫn được áp dụng ngôn ngữ thiết kế cũ nhưng đã được nâng cấp giúp xe ấn tượng và thể thao hơn. Ở phần đầu, xe khác biệt lớn nhất ở lưới tản nhiệt khi bản 2.0AT là những thanh dọc cứng cáp thì bản cao cấp là dạng ma trận. Thân xe sở hữu những đường gân nổi thể thao, mâm xe đều có kích thước 18 inch nhưng họa tiết khác biệt, gương chiếu hậu được tích hợp xi-nhan cùng tính năng chỉnh/gập điện.

 

Bước vào khoang nội thất, Kia Optima 2022 gây ấn tượng bởi lối thiết kế linh hoạt và tối giản, khu vực taplo hướng về phía người lái giúp tăng trải nghiệm khi vận hành. Vô lăng xe bọc da dạng D-Cut thể thao, đi kèm lẫy chuyển số trên cả hai phiên bản.

 

Kia Optima nội thất

 

Không gian cabin khá thoáng và thoải mái với cửa sổ trời toàn cảnh Sunroof Panorama, ghế lái chỉnh điện 12 hướng, nhớ 2 vị trí ghế, ghế phụ cũng được tích hợp chỉnh điện, hàng ghế trước còn có chức năng làm mát và sưởi ấm tiện lợi.

 

Về hệ thống giải trí, xe sử dụng màn hình cảm ứng 7 inch kết hợp đầu DVD tích hợp khả năng kết nối Apple Carplay cùng dàn âm thanh Harman/Kardon 6 loa trên cả 2 bản. Ngoài ra, các trang bị tiện nghi khác có thể kể đến như điều hòa 2 vùng độc lập, hệ thống điều khiển hành trình, phanh tay điện tử,  sạc điện thoại không dây, rèm che nắng hàng ghế sau, khởi động bằng nút bấm,..

 

Kia optima động cơ

 

Về khả năng vận hành, Kia Optima có 2 tùy chọn động cơ gồm :  Động cơ xăng 2.0L – i4 cho công suất cực đại 152 mã lực, momen xoắn cực đại 194 Nm. Còn bản cao cấp sử dụng động cơ xăng Theta II 2.4L – I4 cho công suất cực đại 176 mã lực và momen xoắn cực đại 228 Nm. Xét về sức mạnh động cơ, Kia Optima thua thiệt hơn so với Camry và Mazada 6.

 

Về trang bị an toàn, Kia Optima được trang bị tận răng nhiều hệ thống tiêu chuẩn như hệ thống chống bó cứng phanh, phân phối lực phanh điện tử, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp, hệ thống ổn định thân xe, 7 túi khí, camera lùi, cảm biến đỗ xe trước sau,…

 

Với mức giá bản tiêu chuẩn chỉ từ 759 triệu đồng, Kia Optima đang có mức giá rẻ nhất trong phân khúc, bù lại các yếu tố khác như động cơ, các trang bị an toàn hay hệ thống tiện ích có phần thua kém hơn so với các đối thủ.

 

Nhìn chung, tùy vào sở thích cũng như nhu cầu sử dụng mà bạn có thể cân nhắc lựa chọn dòng xe phù hợp trong tầm giá 1 tỷ đồng. Nếu chú trọng vào sự sang trọng và danh tiếng, Toyota Camry là lựa chọn đáng cân nhắc, nếu bạn thích sự hoa mỹ và nổi bật thì Mazda 6 và Vinfast Lux A2.0 sẽ là những ứng viên phù hợp, đối với những khách hàng đang tìm một mẫu xe hợp túi tiền nhưng vẫn đảm bảo được những nhu cầu cần thiết thì Kia Optima là lựa chọn tối ưu.

Mục nhập này đã được đăng trong Ô tô. Đánh dấu trang permalink.